Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí

Thứ ba - 29/09/2026 11:45 0
1790581164914 1049820739423034775 1049820739423034775 9e76ea6d14a36d6ddc2fa50f7bcf5a28
1. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
1.1. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm các hoạt động sau
a) Tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới và cá nhân có liên quan.
c) Kiểm tra của cơ quan nhà nước theo từng lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.
(Khoản 1 Điều 17 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí)
1.2. Nội dung kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
a) Tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
b) Việc ban hành, thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định.
c) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
d) Việc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí.
đ) Tình hình thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
e) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
g) Tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí khác.
h) Việc xử lý thông tin phát hiện lãng phí, hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.
i) Việc bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân.
k) Tình hình tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí.
(Khoản 2 Điều 17 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí; Điều 23 Nghị định số 266/2026/NĐ-CP, ngày 01/7/2026 của Chính phủ)
2. Mục đích kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí   
a) Xem xét, đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật, định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong các lĩnh vực quản lý, sử dụng nguồn lực công.
b) Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi gây lãng phí, vi phạm quy định pháp luật.
c) Đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí theo chương trình, kế hoạch đã đề ra.
(Điều 26 Nghị định số 266/2026/NĐ-CP, ngày 01/7/2026 của Chính phủ)
3. Trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí
a) Bộ Tài chính: Thực hiện kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi cả nước.
b) Các Bộ, cơ quan khác ở trung ương: Thực hiện kiểm tra trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý và đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Ủy ban nhân dân các cấp: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương.
d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị: Chỉ đạo, tổ chức hoạt động tự kiểm tra nội bộ và kiểm tra đối với các cơ quan, đơn vị cấp dưới thuộc phạm vi quản lý.
(Khoản 5 Điều 26, Khoản 6 Điều 27, Khoản 4 Điều 29, Khoản 5 Điều 34 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí; Điều 24 Nghị định số 266/2026/NĐ-CP, ngày 01/7/2026 của Chính phủ)
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức, thực hiện hoạt động kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý.
b) Chỉ đạo, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí với hoạt động kiểm tra chuyên ngành, hoạt động thanh tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí.
c) Kịp thời chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của Đoàn kiểm tra.
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện về phòng, chống lãng phí.
đ) Trường hợp qua kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
e) Quyết định tạm dừng kiểm tra trong trường hợp bất khả kháng; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết định khởi tố hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
g) Ban hành văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
h) Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra.
(Điều 26  Nghị định số 266/2026/NĐ-CP, ngày 01/7/2026 của Chính phủ)
----
(Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 và Nghị định số 266/2026/NĐ-CP, ngày 01/7/2026 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiết kiệm, chống lãng phí)
BAN NỘI CHÍNH TỈNH ỦY THÁI NGUYÊN


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Chuyển đổi số
Liên kết website

Lựa chọn truy cập nhanh đến Website các đơn vị, địa phương.!

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập453
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm452
  • Hôm nay302,531
  • Tháng hiện tại6,067,502
  • Tổng lượt truy cập102,810,089
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây